Chào mừng quý vị đến với Đất Mũi, tất cả cho ngày mai!.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
vật lý 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Hóa
Ngày gửi: 21h:40' 01-10-2013
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Hóa
Ngày gửi: 21h:40' 01-10-2013
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tuần 10 Ngày soạn 22/10/2011
Tiết 19 Bài 16: ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
I. Mục tiêu:
Kiến thức:
-Nêu được tác dụng nhiết của dòng điện.
-Phát biểu được định luật Jun-Len xơ và vận dụng được định luật này để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.
Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức để sử lý kết quả đã cho
Thái độ: Trung thực, kiên trì, hứng thú nghiên cứu bài học
II. Chuẩn bị:
GV: Hình 16.1 phóng to
HS: Hòan thành phần dặn dò tiết trước.
III. Phương pháp: Định luật Jun-Len xơ được xây dựng bằng cách suy luận lí thuyết khi áp dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng cho các trường hợp điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng -SGK mô tả TN kiểm tra và cung cấp sẵn các số liệu thu được từ TN. Thông qua việc sử lí các số liệu thực nghiệm HS hiểu rõ và đầy đủ hơn về cách thức tiến hành TN để kiểm tra định luật này.
IV. Tiến trình lên lớp:
TRỢ GIÚP CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt dộng 1: Tổ chức tình huống học tập (3p)
ĐVĐ: Dòng điện chạy qua các vật dẫn thường gây ra tác dụng nhiệt. Nhiệt lượng toả ra khi đó phụ thuộc vào các yếu tố nào? Bài mới.
-Chú ý, tiếp thu
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng.(9p)
y/c HS tìm hiểu mục I SGK trang 44 và trả lời các yêu cầu mục 1, 2. Gọi HS
Nhận xét
-Kể tên dụng cụ HS khác bổ sung
-Kể tên 3 dụng cụ
-Sử dụng bảng điện trở suất: Dây hợp kim nikêlin và constantan có điện trở suất lớn hơn rất nhiều so với điện trở suất của dây đồng.
Chú ý
I. Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng
1. Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng:
a. Bóng đèn sợi đốt, diốt phát quang, lò nướng
b. Máy khoan, máy sấy,máy bơm nước
2. Toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng
a. Bàn là điện, mỏ hàn điện, bếp điện
b.
Hoạt động 3: Xây dựng hệ thức biểu thị định luật Jun-Lenxơ (21p)
-Xét trường hợp điện năng được biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng thì nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn điện trở R khi có dòng điện có cường độ I chạy qua trong thời gian t được tính bằng công thức nào?
-Cho HS quan sát hình 16.1. Với TN như hình vẽ, ampe kế, vôn kế chính xác cho được số liệu như trong bài. HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi C1, C2, C3.
-Gọi 1 HS lên bảng chữa câu C1;1 HS câu C2.
-Từ kết quả C1, C2 . Thảo luận C3.
(Nếu tính cả phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung quanh thì A=Q. Như vây hệ thức định luật Jun-Len xơ mà ta suy luận từ phần 1: Q=I2.R.t đã được khẳng định qua TN kiểm tra.
-Yêu cầu HS dựa vào hệ thức trên phát biểu thành lời.
-GV chỉnh lại cho chính xác.Thông báo đó chính là nội dung định luật Jun-Len xơ. HS ghi vào vở.
( Nhiệt lượng Q ngoài đơn vị là Jun (J) còn lấy đơn vị đo là calo.
1calo = 0,24 Jun
do đó nếu đo nhiệt lượng Q bằng đơn vị calo thì hệ thức của định luật Jun-Len xơ là: Q=0,24I2Rt.
GV giới thiệu sơ lược lịch sử định luật
-Vì điện năng chuyển hoá hoàn toàn thành nhiệt năng : Q=A=I2.R.t
R :là điện trở của dây dẫn.
I :là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
t: là thời gian dòng điện chạy qua.
-Quan sát hình 16.1. Trao đổi nhóm, xử lý kết quả TN .
C1: A= I2.R.t = (2,4)2.5.300=8640J
C2:
Nhiệt lượng mà nước và bình nhôm nhận được là:
Q=Q1+Q2=8632,08J
C3:Thảo luận: Q-chú ý
Phát biểu định luật: (SGK)
-Hệ thức của định luật Jun-Len xơ: Q=I2.R.t
-Trong đó: I đo bằng ampe (A
Tiết 19 Bài 16: ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
I. Mục tiêu:
Kiến thức:
-Nêu được tác dụng nhiết của dòng điện.
-Phát biểu được định luật Jun-Len xơ và vận dụng được định luật này để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.
Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức để sử lý kết quả đã cho
Thái độ: Trung thực, kiên trì, hứng thú nghiên cứu bài học
II. Chuẩn bị:
GV: Hình 16.1 phóng to
HS: Hòan thành phần dặn dò tiết trước.
III. Phương pháp: Định luật Jun-Len xơ được xây dựng bằng cách suy luận lí thuyết khi áp dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng cho các trường hợp điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng -SGK mô tả TN kiểm tra và cung cấp sẵn các số liệu thu được từ TN. Thông qua việc sử lí các số liệu thực nghiệm HS hiểu rõ và đầy đủ hơn về cách thức tiến hành TN để kiểm tra định luật này.
IV. Tiến trình lên lớp:
TRỢ GIÚP CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt dộng 1: Tổ chức tình huống học tập (3p)
ĐVĐ: Dòng điện chạy qua các vật dẫn thường gây ra tác dụng nhiệt. Nhiệt lượng toả ra khi đó phụ thuộc vào các yếu tố nào? Bài mới.
-Chú ý, tiếp thu
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng.(9p)
y/c HS tìm hiểu mục I SGK trang 44 và trả lời các yêu cầu mục 1, 2. Gọi HS
Nhận xét
-Kể tên dụng cụ HS khác bổ sung
-Kể tên 3 dụng cụ
-Sử dụng bảng điện trở suất: Dây hợp kim nikêlin và constantan có điện trở suất lớn hơn rất nhiều so với điện trở suất của dây đồng.
Chú ý
I. Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng
1. Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng:
a. Bóng đèn sợi đốt, diốt phát quang, lò nướng
b. Máy khoan, máy sấy,máy bơm nước
2. Toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng
a. Bàn là điện, mỏ hàn điện, bếp điện
b.
Hoạt động 3: Xây dựng hệ thức biểu thị định luật Jun-Lenxơ (21p)
-Xét trường hợp điện năng được biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng thì nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn điện trở R khi có dòng điện có cường độ I chạy qua trong thời gian t được tính bằng công thức nào?
-Cho HS quan sát hình 16.1. Với TN như hình vẽ, ampe kế, vôn kế chính xác cho được số liệu như trong bài. HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi C1, C2, C3.
-Gọi 1 HS lên bảng chữa câu C1;1 HS câu C2.
-Từ kết quả C1, C2 . Thảo luận C3.
(Nếu tính cả phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung quanh thì A=Q. Như vây hệ thức định luật Jun-Len xơ mà ta suy luận từ phần 1: Q=I2.R.t đã được khẳng định qua TN kiểm tra.
-Yêu cầu HS dựa vào hệ thức trên phát biểu thành lời.
-GV chỉnh lại cho chính xác.Thông báo đó chính là nội dung định luật Jun-Len xơ. HS ghi vào vở.
( Nhiệt lượng Q ngoài đơn vị là Jun (J) còn lấy đơn vị đo là calo.
1calo = 0,24 Jun
do đó nếu đo nhiệt lượng Q bằng đơn vị calo thì hệ thức của định luật Jun-Len xơ là: Q=0,24I2Rt.
GV giới thiệu sơ lược lịch sử định luật
-Vì điện năng chuyển hoá hoàn toàn thành nhiệt năng : Q=A=I2.R.t
R :là điện trở của dây dẫn.
I :là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
t: là thời gian dòng điện chạy qua.
-Quan sát hình 16.1. Trao đổi nhóm, xử lý kết quả TN .
C1: A= I2.R.t = (2,4)2.5.300=8640J
C2:
Nhiệt lượng mà nước và bình nhôm nhận được là:
Q=Q1+Q2=8632,08J
C3:Thảo luận: Q-chú ý
Phát biểu định luật: (SGK)
-Hệ thức của định luật Jun-Len xơ: Q=I2.R.t
-Trong đó: I đo bằng ampe (A
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất