Chào mừng quý vị đến với Đất Mũi, tất cả cho ngày mai!.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tuân12 (13-14)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trà Trung Đặng
Ngày gửi: 22h:28' 03-11-2013
Dung lượng: 132.0 KB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Trà Trung Đặng
Ngày gửi: 22h:28' 03-11-2013
Dung lượng: 132.0 KB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
Tuần :12
Tiết thứ: 44 (theo PPCT)
Ngày dạy /11/2013 Lớp dạy : 8.1,2,
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức.
-Đặc điểm của văn bản thuyết minh
-Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh.
-Yêu cầu của bài văn thuyết minh
2. Kỹ năng :
-Nhận biết văn bản thuyết minh, phân biệt vanư bản thuyết minh và các kiểu văn
bản đã học
-Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học thông qua những tri
thức của môn Ngữ văn và các môn học khác.
3. Thái độ : Có thái độ tích cực chủ động trong việc phân tích tìm hiểu các văn bản thuyết minh đã học, các ví dụ mẫu để rút ra kết luận bài học
II. Chuẩn bị:
GV: Giáo án,nghiên cứu tài liệu.
HS: chuẩn bị bài.
III. Phương pháp
Nêu vấn đề, hỏi đáp, thảo luận, thực hành luyện tập
IV. Tiến trình giờ dạy-giáo dục
1. ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ
3- Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hđ1 I / Vai trò và đặc điểm của văn bản thuyết minh. (30p)
-GV : gọi 3 HS đọc 3 văn bản (SGK)
-HS: Đọc
- Mỗi văn bản đang trình bày vấn đề gì? (vấn đề chính)
HS: Trình bày
VB1 : Đặc điểm và lợi ích của cây dừa.
VB2 : Giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho ta thấy là cây có màu xanh.
VB3 : Giới thiệu Huế như là 1 trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam với những đặc điểm tiêu biểu riêng của Huế.
-Các loại văn bản trên thường được sử dụng ở đâu?
HS : Trong đời sống hàng ngày.
- Hãy kể tên các văn bản cùng loại khác mà em biết?
HS: Giới thiệu phong cảnh Phong Nha ,Kẻ Bàng;
- Giới thiệu về rừng Cúc Phương.
- Gíơí thiệu núi Ngũ Hành; sân chim Minh Hải.
-Các văn bản trên nêu lên những gì về đối tượng? Đối tượng ở đây là gì?
HS : - Nêu lên đặc điểm, tính chất, tác dụng…
- Đối tượng : Sự vật, hiện tượng…
- Các đặc điểm, tính chất, tác dụng ấy được trình bày bằng phương thức nào?
HS : Phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích…
GV Chốt : Các văn bản trên gọi là văn bản thuyết minh.
-Vậy thế nào là văn bản thuyết minh?
HS: Trình bày
GV : Cho HS thảo luận mỗi nhóm – mỗi câu :
C1-N1 : Các văn bản trên vì sao không phải là văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận? Chúng khác văn bản ấy ở điểm nào?
HS : -Tự sự : Kể việc, người.
- Miêu tả : Cảnh sắc, con người, cảm xúc.
- Biểu cảm : Thể hiện tình cảm, cảm xúc.
- Nghị luận : Lí lẽ, dẫn chứng làm sáng tỏ những những nhận định, quan điểm.
Gv:Chốt: Ở đây văn bản này chỉ là những tri thức về đặc điểm, tính chất tác dụng của sự vật, hiện tượng.
C2-N2 : Các văn bản trên có tính chất gì? Để chúng trở thành 1 kiểu văn bản riêng?
-HS : Cung cấp thông tin giúp người đọc, nghe hiểu rõ về đối tượng là sự vật, hiện tượng.
C2-N3 : Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì? Các văn bản ấy giúp gì cho con người?
HS : Ngôn ngữ : rõ ràng, chặt chẽ, cảm xúc.
-> Giúp con người có thái độ, hành động, cách sử dụng, bảo quản đúng đắn đối với những sự vật, hiện tượng xung quanh mình.
GV chốt : Các văn bản thuyết minh không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng, tránh bộc lộ cảm xúc chủ quan, phải tôn trọng sự thật, không vì yêu ghét mà thêm thắt cho đối tượng.
1. Đọc – tìm hiểu các văn bản (SGK)
2 . Đặc diểm của văn bản thuyết minh :
a. Khái niệm :
Văn bản thuyêt minh : Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống
-> cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, tác dụng, nguyên nhân… của các
Tiết thứ: 44 (theo PPCT)
Ngày dạy /11/2013 Lớp dạy : 8.1,2,
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức.
-Đặc điểm của văn bản thuyết minh
-Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh.
-Yêu cầu của bài văn thuyết minh
2. Kỹ năng :
-Nhận biết văn bản thuyết minh, phân biệt vanư bản thuyết minh và các kiểu văn
bản đã học
-Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học thông qua những tri
thức của môn Ngữ văn và các môn học khác.
3. Thái độ : Có thái độ tích cực chủ động trong việc phân tích tìm hiểu các văn bản thuyết minh đã học, các ví dụ mẫu để rút ra kết luận bài học
II. Chuẩn bị:
GV: Giáo án,nghiên cứu tài liệu.
HS: chuẩn bị bài.
III. Phương pháp
Nêu vấn đề, hỏi đáp, thảo luận, thực hành luyện tập
IV. Tiến trình giờ dạy-giáo dục
1. ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ
3- Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hđ1 I / Vai trò và đặc điểm của văn bản thuyết minh. (30p)
-GV : gọi 3 HS đọc 3 văn bản (SGK)
-HS: Đọc
- Mỗi văn bản đang trình bày vấn đề gì? (vấn đề chính)
HS: Trình bày
VB1 : Đặc điểm và lợi ích của cây dừa.
VB2 : Giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho ta thấy là cây có màu xanh.
VB3 : Giới thiệu Huế như là 1 trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam với những đặc điểm tiêu biểu riêng của Huế.
-Các loại văn bản trên thường được sử dụng ở đâu?
HS : Trong đời sống hàng ngày.
- Hãy kể tên các văn bản cùng loại khác mà em biết?
HS: Giới thiệu phong cảnh Phong Nha ,Kẻ Bàng;
- Giới thiệu về rừng Cúc Phương.
- Gíơí thiệu núi Ngũ Hành; sân chim Minh Hải.
-Các văn bản trên nêu lên những gì về đối tượng? Đối tượng ở đây là gì?
HS : - Nêu lên đặc điểm, tính chất, tác dụng…
- Đối tượng : Sự vật, hiện tượng…
- Các đặc điểm, tính chất, tác dụng ấy được trình bày bằng phương thức nào?
HS : Phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích…
GV Chốt : Các văn bản trên gọi là văn bản thuyết minh.
-Vậy thế nào là văn bản thuyết minh?
HS: Trình bày
GV : Cho HS thảo luận mỗi nhóm – mỗi câu :
C1-N1 : Các văn bản trên vì sao không phải là văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận? Chúng khác văn bản ấy ở điểm nào?
HS : -Tự sự : Kể việc, người.
- Miêu tả : Cảnh sắc, con người, cảm xúc.
- Biểu cảm : Thể hiện tình cảm, cảm xúc.
- Nghị luận : Lí lẽ, dẫn chứng làm sáng tỏ những những nhận định, quan điểm.
Gv:Chốt: Ở đây văn bản này chỉ là những tri thức về đặc điểm, tính chất tác dụng của sự vật, hiện tượng.
C2-N2 : Các văn bản trên có tính chất gì? Để chúng trở thành 1 kiểu văn bản riêng?
-HS : Cung cấp thông tin giúp người đọc, nghe hiểu rõ về đối tượng là sự vật, hiện tượng.
C2-N3 : Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì? Các văn bản ấy giúp gì cho con người?
HS : Ngôn ngữ : rõ ràng, chặt chẽ, cảm xúc.
-> Giúp con người có thái độ, hành động, cách sử dụng, bảo quản đúng đắn đối với những sự vật, hiện tượng xung quanh mình.
GV chốt : Các văn bản thuyết minh không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng, tránh bộc lộ cảm xúc chủ quan, phải tôn trọng sự thật, không vì yêu ghét mà thêm thắt cho đối tượng.
1. Đọc – tìm hiểu các văn bản (SGK)
2 . Đặc diểm của văn bản thuyết minh :
a. Khái niệm :
Văn bản thuyêt minh : Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống
-> cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, tác dụng, nguyên nhân… của các
 






Các ý kiến mới nhất