Ảnh ngẫu nhiên

VIDEO_DOWNLOAD_1771083743265_1771107616082.flv VIDEO_DOWNLOAD_1771159501036_1771159674246.flv VIDEO_DOWNLOAD_1771159501036_1771159674246.flv VIDEO_DOWNLOAD_1770348224097_1770421335386.flv Screenshot_20251015_120659_Gallery.jpg Screenshot_20251020_112033_Gallery.jpg Screenshot_20260204_085340_Photos.jpg Screenshot_20260204_084745_Photos.jpg Screenshot_20260204_085158_Photos.jpg Screenshot_20260204_085528_Photos.jpg Screenshot_20260204_085825_Photos.jpg Screenshot_20260204_085852_Photos.jpg IMG_20260207_060824.jpg IMG_20260207_060841.jpg IMG_20260207_060856.jpg IMG_20260207_060915.jpg IMG_20260207_060922.jpg IMG_20260207_060945.jpg IMG_20260207_060956.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Đất Mũi, tất cả cho ngày mai!.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Mo thần kinh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tương Lai
    Ngày gửi: 10h:13' 29-01-2010
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 84
    Số lượt thích: 0 người
    Chương 6: Mô thần kinh
    6.1. Nguồn gốc và phân bố
    Có nguồn gốc từ lá phôi ngoài
    Các tế bào thần kinh đệm lại xuất phát từ các tế bào trung mô, xâm nhập vào mô thần kinh trong quá trình phát triển
    Mô thần kinh có mặt ở hầu hết các nơi trong cơ thể
    6.2. Nơron
    Tế bào thần kinh chính thức còn được gọi là các nơron là tế bào biệt hóa cao độ, mang hai đặc tính là cảm ứng và dẫn truyền
    6.2.1. Phân loại nơron:
    Theo hình thái: có bốn loại
    Nơron đa cực: có nhiều sợi nhánh và một sợi trục (ví dụ: nơron trong chất xám của tủy sống, tế bào Purkinje ở tiểu não…);
    Nơron hai cực: một sợi nhánh, một sợi trục (ví dụ: có tại võng mạc thị giác, hạc xoắn ốc tai, …)
    Nơron cực giả: Chỉ có một sợi chạy vòng quanh thân, sau đó chia nhánh thành sợi nhánh và sợi trục (nơron hình chữ T ở hạch gai)
    Nơron một cực: chỉ có một sợi dài mang tính chất của sợi trục (nơron thần kinh nhai ở cầu não)
    Theo chức năng:
    Nơron hướng tâm sinh dưỡng
    Nơron hướng tâm thực vật
    Nơron ly tâm sinh dưỡng
    Nơron ly tâm thực vật
    Nơron trung gian
    6.2.2. Cấu tạo nơron
    Thân nơron:
    Có hình cầu, sao hoặc hình thoi
    Đa dạng về kích thước
    Là trung tâm dinh dưỡng nhưng cũng là trung tâm thu nhận kích thích
    Nhân hình cầu, nằm ở trung tâm tế bào
    Lưới nội bào có hạt phát triển, các túi lưới nội bào xếp song song, xen giữa chúng là các ribosome tự do. Chúng tạo thành thể Nissl
    Bộ Golgi phát triển
    Ti thể phân bố đều khắp thân nơron, kích thước tương đối lớn
    Xơ thần kinh đan xen với nhau tạo thành khung chống đỡ bên trong nơron
    Có các ống siêu vi có vai trò vận chuyển các ion trong nơron
    Chất vùi: hạt lipid, glycogen, sắc tố (melanine, lipofushin..)
    Những nhánh của nơron:
    - Sợi nhánh:
    Thường chia nhỏ nhiều lần làm tăng diện tích tiếp xúc của nơron
    Sợi nhánh truyền xung động về thân nơron
    Có màng bao ngoài, bề măt không đều có nhiều chồi. Đây là vị trí tiếp xúc, liên hệ vơi các tế bào thần kinh xung quanh
    Trong bào tương của sơi nhánh có lưới nội bào có hạt, ribosome, ti thể, ống siêu vi và xơ thần kinh
    Sợi trục:
    Mỗi nơron có một sợi trục duy nhất
    Ít chia nhánh
    Dẫn xung động rời xa thân
    Kích thước đa dạng
    Không có chồi hay gai
    Tận cùng sợi trục chia nhánh nhỏ, tiếp xúc với các nơron tiếp theo
    Bào tương chứa nhiều xơ thần kinh, ống siêu vi, ti thể, lưới nội bào không hạt và túi synap.
    Đoạn đầu của sợi trục có lớp đậm đối với dòng điện tử ngay sát dưới màng tế bào
    Những sợi thần kinh
    Sợi trục sợi nhánh cấu tạo nên các sợi thần kinh
    Có ba loại sợi thần kinh: sợi thần kinh trần, sợi thần kinh không myelin và sợi thần kinh có bao myeline.

    + Sợi trần: Là sợi nhánh hoặc sợi trục không có vỏ bọc. Thường có trong chất xám của những trung tâm thần kinh…
    Sợi thần kinh không myelin
    Loại sợi này có trụ trục được bao bọc bởi lớp bào tương mỏng của tế bào Schwann. Trong quá trình hình thành, trụ trục đã ấn lõm vào bào tương của tế bào Schwann hình thành máng. Hai bờ máng tiến lại gần nhau và dài ra tạo thành một mạc treo nhỏ gọi là mạc treo trụ trục.
    Sợi thần kinh có bao myelin
    Có trong chất trắng của những trung tâm thần kinh và hệ thần kinh ngọai biên.
    Bao của những sợi thần kinh này do các tế bào thần kinh đệm ít nhánh tạo nên hoặc các tế bào Schwann tạo nên.
    Bao myelin bọc xung quanh trụ trục. Dọc trên một sợi có những nơi bị gián đoạn, không bao bọc bởi bao myelin. Những vị trí này gọi là eo Ranvier
    Các tận cùng thần kinh
    Synap: là vùng nằm xen giữa hai nơron hoặc giữa nơron với một tế bào hiệu ứng (tế bào cơ hoặc tế bào tuyến), qua đó xung động thần kinh được truyền theo chiều nhất định
    Cấu trúc synap:
    - Phần trước synap: là đầu tận cùng của nơron trước; màng bao đầu tận cùng này gọi là màng trước synap. Bào tương chứa nhiều túi synap chứa các chất trung gian hóa học tham gia vào việc dẫn truyền xung động qua synap.
    Phần sau synap: có thể là đầu tận cùng sợi nhánh, thân hoặc sợi trục của nơron sau. Màng bọc phần sau gọi là màng sau synap. Bào tương không chứa túi synap
    Khe synap: là khoảng gian bào giữa phần trước và sau synap, có chứa chất đậm đặc đối với dòng điện tử
    Phân loại synap:
    Synap điện: sự dẫn truyền xung động qua synap là nhờ sự dịch chuyển của dòng ion gây thay đổi điện thế màng
    Synap hóa học: sự dẫn truyền xung động cần có sự tham gia của các chất hóa học. Dựa vào thành phần tham gia hình thành synap, có thể chia thành: synap liên nơron: synap trục – nhánh, synap trục – thân, synap trục – trục.
    Synap liên nơron
    Sự thoái hóa và tái tạo nơron
    Nơron bị thoái hóa khi thân hoặc các phần gần thân bị tổn thương
    Các nơron không có khả năng phân chia
    Các sợi thần kinh khi bị đứt chỉ có thể tái sinh từ phần thân nơron
    6. 3. Tế bào thần kinh đệm
    Những tế bào thần kinh đệm tập hợp lại tạo thành mô thần kinh đệm, làm nhiệm vụ chống đỡ, dinh dưỡng và bảo vệ hệ thần kinh.
    Những tế bào thần kinh đệm chính thức: là những tế bào ít nhánh, tế bào hình sao và vi bào đệm.
    - Tế bào sao:
    Tế bào sao loại nguyên sinh: có trong chất xám của hệ thần kinh trung ương; Từ thân tỏa ra nhiều nhánh, các nhánh lạichia nhỏ hơn.
    Tế bào sao loại sợi: có trong chất trắng của hệ thần kinh trung ương, trong bào tương có nhiều sợi nhỏ, nhánh bào tương dài
    Nhiệm vụ: liên kết cùng với mạng mao mạch tạo thành mạng lưới có vai trò chống đỡ cho mô thần kinh, giữ dạng nguyên cấu trúc của não.
    - Vi bào đệm: có kích thước nhỏ, thân tế bào hẹp ngang và dài, phân bố cả ở chất xám và chất trắng, có khả năng sinh sản và di động, bào tương chứa nhiểu thể thực bào
    Tế bào ít nhánh: chiếm tỷ lệ khá cao (3/4 số tế bào thần kinh đệm). Tế bào hình cầu, nhiều lưới nội bào hạt. Nhánh bào tương ít và ngắn, có cả ở chất xám và chất trắng, tạo nên bao myelin của sợi thần kinh có myelin.
    Những tế bào thần kinh đệm ngoại vi:
    Những tế bào vệ tinh quay quanh thân các nơron thuộc hạch não tủy, hạch giao cảm; những tế bào Schwann
    Những tế bào thần kinh đệm dạng biểu mô
    Tế bào biểu mô ống nội tủy và các não thất
    Tế bào biểu mô đám rối màng mạch
    Tế bào biểu mô thể mi
     
    Gửi ý kiến