Ảnh ngẫu nhiên

VIDEO_DOWNLOAD_1771083743265_1771107616082.flv VIDEO_DOWNLOAD_1771159501036_1771159674246.flv VIDEO_DOWNLOAD_1771159501036_1771159674246.flv VIDEO_DOWNLOAD_1770348224097_1770421335386.flv Screenshot_20251015_120659_Gallery.jpg Screenshot_20251020_112033_Gallery.jpg Screenshot_20260204_085340_Photos.jpg Screenshot_20260204_084745_Photos.jpg Screenshot_20260204_085158_Photos.jpg Screenshot_20260204_085528_Photos.jpg Screenshot_20260204_085825_Photos.jpg Screenshot_20260204_085852_Photos.jpg IMG_20260207_060824.jpg IMG_20260207_060841.jpg IMG_20260207_060856.jpg IMG_20260207_060915.jpg IMG_20260207_060922.jpg IMG_20260207_060945.jpg IMG_20260207_060956.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Đất Mũi, tất cả cho ngày mai!.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tuần 3-Đại số 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Nguyên (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:09' 31-08-2013
    Dung lượng: 36.5 KB
    Số lượt tải: 41
    Số lượt thích: 0 người





    BÀI TẬP CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP

    I. MỤC TIÊU:
    Kiến thức:
    Củng cố các khái niệm tập hợp, tập hợp con, tập hợp bằng nhau, tập hợp rỗng.
    Củng cố các khái niệm hợp, giao, hiệu, phần bù của hai tập hợp.
    Kĩ năng:
    Biết cách xác định tập hợp, hợp, giao, hiệu, phần bù của hai tập hợp.
    Thái độ:
    Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
    II. CHUẨN BỊ:
    Giáo viên: Giáo án. Hệ thống bài tập.
    Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn lại một số kiến thức đã học về tập hợp. Làm bài tập về nhà.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
    2. Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào quá trình luyện tập)
    3. Giảng bài mới:
    TL
    Hoạt động của Giáo viên
    Hoạt động của Học sinh
    Nội dung
    
    Hoạt động 1: Luyện tập xác định tập hợp
    
    
    10`
    H1. Nêu các cách xác định tập hợp?

    Đ1.
    – Liệt kê phần tử
    – Chỉ ra tính chất đặc trưng

    A = {0, 3, 6, 9, 12, 15, 18}

    B = {x(N/ x = n(n+1), 1≤n≤5}

    1. Cho A = {x(N/ x<20 và x chia hết cho 3}. Hãy liệt kê các phần tử của A.

    2. Cho B = {2, 6, 12, 20, 30}. Hãy xác định B bằng cách chỉ ra một tính chất đặc trưng cho các phần tử của có.

    
    Hoạt động 2: Luyện tập cách xác định tập con
    
    
    20`
    H1. Nhắc lại khái niệm tập con?

    H2. Hình vuông có phải là hình thoi không?

    H3. Tìm ước chung lớn nhất của 24 và 30?

    ( Hướng dẫn cách tìm tất cả các tập con của một tập hợp.



    ( Hướng dẫn cách tìm số tập con gồm 2 phần tử

    Đ1. A ( B ( ((x(A ( x(B)


    Đ2. Phải. A ( B.


    Đ3. Ước chung lớn nhất của 24 và 30 là 6 ( A = B.

    Đ4.
    a) (, {a}, {b}, A.
    b) (, {0}, {1}, {2}, {0, 1}, {0, 2}, {1, 2}, B.

    a) = 6
    b) 2n – 1 = 8
    3. Trong hai tập hợp A, B dưới đây, tập nào là con của tập nào?
    a) A là tập các hình vuông.
    B là tập các hình thoi.
    b) A = {n(N/ n là ước chung của 24 và 30}
    B = {n(N/ n là ước của 6}

    4. Tìm tất cả các tập con của tập hợp sau:
    A = {a, b}, B = {0, 1, 2}

    5. Cho A = {1, 2, 3, 4}.
    a) Tập A có bao nhiêu tập con gồm 2 phần tử?
    b) Tập A có bao nhiêu tập con có chứa số 1.

    
    Hoạt động 3: Luyện tập các phép toán tập hợp
    
    
    10`
    H1. Vẽ biểu đồ Ven biểu diễn các tập HS giỏi các môn của lớp 10A?







    H2. Nhắc lại định nghĩa giao, hợp, hiệu các tập hợp?

    
    Đ2. A(B = {1, 5}
    A(B = {1, 3, 5}
    AB = (
    BA = {3}

    5. Lớp 10A có 7 HS giỏi Toán, 5 HS giỏi Lý, 6 HS giỏi Hoá, 3 HS giỏi cả Toán và Lý, 4 HS giỏi cả Toán và Hoá, 2 HS giỏi cả Lý và Hoá, 1 HS giỏi cả 3 môn Toán, Lý, Hoá. Số HS giỏi ít nhất một môn (Toán, Lý, Hoá) của lớp 10A là bao nhiêu?

    6. Cho
    A = {1, 5}, B = {1, 3, 5}
    Tìm A(B, A(B, AB, BA

    7. Cho tập hợp A. Hãy xác định các tập hợp sau:
    A(A, A(A, A((, A((, CAA, CA(.
    
    Hoạt động 4: Củng cố
    
    5`
    
     
    Gửi ý kiến