Ảnh ngẫu nhiên

VIDEO_DOWNLOAD_1771083743265_1771107616082.flv VIDEO_DOWNLOAD_1771159501036_1771159674246.flv VIDEO_DOWNLOAD_1771159501036_1771159674246.flv VIDEO_DOWNLOAD_1770348224097_1770421335386.flv Screenshot_20251015_120659_Gallery.jpg Screenshot_20251020_112033_Gallery.jpg Screenshot_20260204_085340_Photos.jpg Screenshot_20260204_084745_Photos.jpg Screenshot_20260204_085158_Photos.jpg Screenshot_20260204_085528_Photos.jpg Screenshot_20260204_085825_Photos.jpg Screenshot_20260204_085852_Photos.jpg IMG_20260207_060824.jpg IMG_20260207_060841.jpg IMG_20260207_060856.jpg IMG_20260207_060915.jpg IMG_20260207_060922.jpg IMG_20260207_060945.jpg IMG_20260207_060956.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Đất Mũi, tất cả cho ngày mai!.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuẩn kiến thức lí 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Xuân Tỉnh
    Ngày gửi: 09h:44' 06-09-2013
    Dung lượng: 250.0 KB
    Số lượt tải: 97
    Số lượt thích: 0 người
    LỚP 6
    A- CƠ HỌC
    I. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

    CHỦ ĐỀ
    MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
    GHI CHÚ
    
    1. Đo độ dài. Đo thể tích
    Kiến thức
    - Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng.
    Kĩ năng
    - Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích.
    - Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường.
    - Đo được thể tích một lượng chất lỏng. Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn.
    Chỉ dùng các đơn vị hợp pháp do Nhà nước quy định.
    HS phải thực hành đo độ dài, thể tích theo đúng quy trình chung của phép đo, bao gồm: ước lượng cỡ giá trị cần đo; lựa chọn dụng cụ đo thích hợp; đo và đọc giá trị đo đúng quy định; tính giá trị trung bình.
    
    2. Khối lượng và lực
    a) Khối lượng
    b) Khái niệm lực
    c) Lực đàn hồi
    d) Trọng lực
    e) Trọng lượng riêng. Khối lượng riêng
    Kiến thức
    - Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật.
    - Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực.
    - Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng).
    - Nêu được ví dụ về một số lực.
    - Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó.
    - Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng.
    - So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít.
    - Nêu được đơn vị đo lực.
    - Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng.
    - Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo P, m.
    - Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) và viết được công thức tính các đại lượng này. Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng và đo trọng lượng riêng.
    - Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất.
    Kĩ năng
    - Đo được khối lượng bằng cân.
    - Vận dụng được công thức P = 10m.
    - Đo được lực bằng lực kế.
    - Tra được bảng khối lượng riêng của các chất.
    - Vận dụng được các công thức D =  và d =  để giải các bài tập đơn giản.
    














    Ở Trung học cơ sở, coi trọng lực gần đúng bằng lực hút của Trái Đất và chấp nhận một vật ở Trái Đất có khối lượng là 1kg thì có trọng lượng xấp xỉ 10N. Vì vậy P = 10m trong đó m tính bằng kg, P tính bằng N.

    Bài tập đơn giản là những bài tập mà khi giải chúng, chỉ đòi hỏi sử dụng một công thức hoặc tiến hành một hay hai lập luận (suy luận).
    
    3. Máy cơ đơn giản: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
    Kiến thức
    - Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông thường.
    - Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
    Kĩ năng
    - Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ được lợi ích của nó.
    
    
    
    II. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.
    1. ĐO ĐỘ DÀI

    Stt
    Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình
    Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng
    Ghi chú
    
    1
    Nêu được một số dụng cụ đo độ dài với GHĐ và ĐCNN của chúng.
    [NB]. Những dụng cụ đo độ dài: Thước dây, thước cuộn, thước mét, thước kẻ.
    Giới hạn đo của một thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
    Độ chia nhỏ nhất của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
    Để đo độ dài nhỏ, đường kính trong của ống trụ (ống nước, vòi máy nước) đường kính các trục hay các viên bi... người ta cong dùng thước pame (trong thực tế, thay vì dùng thước kẹp thì người ta dùng compa để xác định khoảng cách (đường kính trong hay đường kính ngoài) rồi dùng thước thẳng để đo độ dài của
     
    Gửi ý kiến