Chào mừng quý vị đến với Đất Mũi, tất cả cho ngày mai!.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 20. Câu cầu khiến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trà Trung Đặng
Ngày gửi: 21h:32' 20-01-2015
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Trà Trung Đặng
Ngày gửi: 21h:32' 20-01-2015
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Tuần 24
TPPCT:88 Ngày dạy: /2/2014
CÂU CẢM THÁN
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán.
- Chức năng của câu cảm thán.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản.
- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
*Kĩ năng sống
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu trần thuật theo mục đích giao tiếp cụ thể .
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu cảm thán.
3,Thái độ: Có ý thức sử dụng câu cảm thán trong giao tiếp phù hợp
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bài soạn.Bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bài
III.PHƯƠNG PHÁP: Quy nạp, thực hành, thảo luận
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC
1.Ổn định:1p
2. Kiểm tra bài cũ: 5p Nêu đặc điểm về hình thức và chức năng của câu cầu khiến?Ví dụ ?
3. Bài mới: 37p
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐ1(20p)
-Hs đọc ví dụ sgk
-GV : Trong ví dụ trên, câu nào là câu cảm thán?
-HS: trả lời.
-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
-GV : Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán?
-HS: trả lời.
-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
-GV : Câu cảm thán dùng để làm gì? Thường dùng trong các trường hợp nào?
-HS: trả lời.
-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
-GV hỏi: Từ phân tích ví dụ hãy nêu rõ đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán ?Ví dụ?
-Hs tổng kết nội dung bài học,nêu ví dụ
-Gv củng cố kiến thức,lưu ý,giáo dục hs
HĐ2(17P)
-Hs đọc,xác định yêu cầu bài tập 1
-HS: trình bày lên bảng
-GV: đánh giá, bổ sung.
-Hs đọc yêu cầu bài tập 2
-HS: Thảo luận theo nhóm(theo bàn) trình bày, các nhóm nhận xét chéo.
-GV: đánh giá, bổ sung.
-Hs đọc yêu cầu bài tập 3 ,đặt câu độc lập,trình bày.
-GV:đánh giá, bổ sung.
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1Ví dụ:
- Câu cảm thán :
+ Hỡi ơi Lão Hạc !
+ Than ôi !
- Đặc điểm hình thức:
+ Từ ngữ cảm thán : Hỡi ơi, than ôi
+ Dấu câu: dấu chấm than
- Chức năng: dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết).
- Thường đượ sử dụng trong ngôn ngữ nói hằng ngày hoặc ngôn ngữ văn chương.
2Ghi nhớ : sgk
II. Luyện tập
Bài tập 1 : Câu cảm thán :
a- Than ôi ! Lo thay ! Nguy thay !
b- Hỡi ơi… ơi !
c- Chao ôi, … thôi.
(Vì có từ ngữ cảm thán.)
Bài tập 2 :
a, Lời than thở của nhân dân dưới chế độ phong kiến
b, Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra.
c, Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống (trước cách mạng tháng 8)
d, Sự ân hận của Mèn trước cái chết thảm thương, oan ức của Dế Choắt.
->Tuy đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng không có dấu hiệu đặc trưng của câu cảm thán (từ ngữ cảm thán, dấu chấm than) nên không phải là câu cảm thán.
Bài tập 3: Đặt câu
*Ví dụ:
- Ôi,biển đẹp quá!
4 : Củng cố(1p) Hệ thống kiến thức
5.Dặn dò(1p)
-Nắm vững kiến thức.
-Viết đoạn văn có sử dụng câu cảm thán
-Tìm và chỉ rõ tác dụng của câu cảm thán trong một vài văn bản đã học
V. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tuần 24
TPPCT: 89 Ngày dạy: /02/2014
CÂU TRẦN THUẬT
I . MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật.
- Chức năng của câu trần thuật.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết câu cảm thán trong các
TPPCT:88 Ngày dạy: /2/2014
CÂU CẢM THÁN
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán.
- Chức năng của câu cảm thán.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản.
- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
*Kĩ năng sống
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu trần thuật theo mục đích giao tiếp cụ thể .
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu cảm thán.
3,Thái độ: Có ý thức sử dụng câu cảm thán trong giao tiếp phù hợp
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bài soạn.Bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bài
III.PHƯƠNG PHÁP: Quy nạp, thực hành, thảo luận
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC
1.Ổn định:1p
2. Kiểm tra bài cũ: 5p Nêu đặc điểm về hình thức và chức năng của câu cầu khiến?Ví dụ ?
3. Bài mới: 37p
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐ1(20p)
-Hs đọc ví dụ sgk
-GV : Trong ví dụ trên, câu nào là câu cảm thán?
-HS: trả lời.
-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
-GV : Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán?
-HS: trả lời.
-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
-GV : Câu cảm thán dùng để làm gì? Thường dùng trong các trường hợp nào?
-HS: trả lời.
-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
-GV hỏi: Từ phân tích ví dụ hãy nêu rõ đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán ?Ví dụ?
-Hs tổng kết nội dung bài học,nêu ví dụ
-Gv củng cố kiến thức,lưu ý,giáo dục hs
HĐ2(17P)
-Hs đọc,xác định yêu cầu bài tập 1
-HS: trình bày lên bảng
-GV: đánh giá, bổ sung.
-Hs đọc yêu cầu bài tập 2
-HS: Thảo luận theo nhóm(theo bàn) trình bày, các nhóm nhận xét chéo.
-GV: đánh giá, bổ sung.
-Hs đọc yêu cầu bài tập 3 ,đặt câu độc lập,trình bày.
-GV:đánh giá, bổ sung.
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1Ví dụ:
- Câu cảm thán :
+ Hỡi ơi Lão Hạc !
+ Than ôi !
- Đặc điểm hình thức:
+ Từ ngữ cảm thán : Hỡi ơi, than ôi
+ Dấu câu: dấu chấm than
- Chức năng: dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết).
- Thường đượ sử dụng trong ngôn ngữ nói hằng ngày hoặc ngôn ngữ văn chương.
2Ghi nhớ : sgk
II. Luyện tập
Bài tập 1 : Câu cảm thán :
a- Than ôi ! Lo thay ! Nguy thay !
b- Hỡi ơi… ơi !
c- Chao ôi, … thôi.
(Vì có từ ngữ cảm thán.)
Bài tập 2 :
a, Lời than thở của nhân dân dưới chế độ phong kiến
b, Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra.
c, Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống (trước cách mạng tháng 8)
d, Sự ân hận của Mèn trước cái chết thảm thương, oan ức của Dế Choắt.
->Tuy đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng không có dấu hiệu đặc trưng của câu cảm thán (từ ngữ cảm thán, dấu chấm than) nên không phải là câu cảm thán.
Bài tập 3: Đặt câu
*Ví dụ:
- Ôi,biển đẹp quá!
4 : Củng cố(1p) Hệ thống kiến thức
5.Dặn dò(1p)
-Nắm vững kiến thức.
-Viết đoạn văn có sử dụng câu cảm thán
-Tìm và chỉ rõ tác dụng của câu cảm thán trong một vài văn bản đã học
V. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tuần 24
TPPCT: 89 Ngày dạy: /02/2014
CÂU TRẦN THUẬT
I . MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật.
- Chức năng của câu trần thuật.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết câu cảm thán trong các
 






Các ý kiến mới nhất